Thống kê truy cập

Online: 90

Hôm nay: 90

Tất cả: 827.942

Thủ thuật Xem Mã vạch trước khi Mua hàng

Cập nhật 25/08/2014 02:39 - Lượt xem: 1364

Thủ thuật Xem Mã vạch trước khi Mua hàng

Đây là Chú ý đơn giản và nhanh chóng dành cho mọi người khi mua bất kể sản phẩm có nguồn gốc

/Images/News/97283/barcode2a.gif


Các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 (GS1 Country):
Đọc 3 số đầu tiên sẽ suy ra được quốc gia đăng ký mã vạch và sản xuất ra hàng hóa đó:

020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng

nội bộ (MO defined, usually for internal use)
• 030 - 039 GS1 Mỹ (United States)
• 040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng

nội bộ (MO defined, usually for internal use)
• 050 - 059 Coupons
• 060 - 139 GS1 Mỹ (United States)
• 200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho

sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
• 300 - 379 GS1 Pháp (France)
• 380 GS1 Bulgaria
• 383 GS1 Slovenia
• 385 GS1 Croatia
• 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
• 400 - 440 GS1 (Đức) Germany
• 450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật (Japan)
• 460 - 469 GS1 Nga (Russia)
• 470 GS1 Kurdistan
• 471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
• 474 GS1 Estonia
• 475 GS1 Latvia
• 476 GS1 Azerbaijan
• 477 GS1 Lithuania
• 478 GS1 Uzbekistan
• 479 GS1 Sri Lanka
• 480 GS1 Philippines
• 481 GS1 Belarus
• 482 GS1 Ukraine
• 484 GS1 Moldova
• 485 GS1 Armenia
• 486 GS1 Georgia
• 487 GS1 Kazakhstan
• 489 GS1 Hong Kong
• 500 - 509 GS1 Anh Quốc (UK)
• 520 GS1 Hy Lạp (Greece)
• 528 GS1 Libăng (Lebanon)
• 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
• 530 GS1 Albania
• 531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
• 535 GS1 Malta
• 539 GS1 Ireland
• 540 - 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
• 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
• 569 GS1 Iceland
• 570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
• 590 GS1 Ba Lan (Poland)
• 594 GS1 Romania
• 599 GS1 Hungary
• 600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
• 603 GS1 Ghana
• 608 GS1 Bahrain
• 609 GS1 Mauritius
• 611 GS1 Morocco
• 613 GS1 Algeria
• 616 GS1 Kenya
• 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
• 619 GS1 Tunisia
• 621 GS1 Syria
• 622 GS1 Ai Cập (Egypt)
• 624 GS1 Libya
• 625 GS1 Jordan
• 626 GS1 Iran
• 627 GS1 Kuwait
• 628 GS1 Saudi Arabia
• 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
• 640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)
• 690 - 695 GS1 Trung Quốc (China)
• 700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)
• 729 GS1 Israel
• 730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
• 740 GS1 Guatemala
• 741 GS1 El Salvador
• 742 GS1 Honduras
• 743 GS1 Nicaragua
• 744 GS1 Costa Rica
• 745 GS1 Panama
• 746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
• 750 GS1 Mexico
• 754 - 755 GS1 Canada
• 759 GS1 Venezuela
• 760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
• 770 GS1 Colombia
• 773 GS1 Uruguay
• 775 GS1 Peru
• 777 GS1 Bolivia
• 779 GS1 Argentina
• 780 GS1 Chile
• 784 GS1 Paraguay
• 786 GS1 Ecuador
• 789 - 790 GS1 Brazil
• 800 - 839 GS1 Ý (Italy)
• 840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
• 850 GS1 Cuba
• 858 GS1 Slovakia
• 859 GS1 Cộng Hòa Czech
• GS1 YU (Serbia & Montenegro)
• 865 GS1 Mongolia
• 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
• 868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
• 870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
• 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
• 884 GS1 Cambodia
• 885 GS1 Thailand
• 888 GS1 Singapore
• 890 GS1 India
• 893 GS1 Viet Nam
• 899 GS1 Indonesia
• 900 - 919 GS1 Áo (Austria)
• 930 - 939 GS1 Úc (Australia)
• 940 - 949 GS1 New Zealand
• 950 GS1 Global Office
• 955 GS1 Malaysia
• 958 GS1 Macau
• 977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
• 978 - 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
• 980 Refund receipts
• 981 - 982 Common Currency Coupons
• 990 - 999 Coupons


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 671x396.




Các mã số dành cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1 sử dụng về sau này

• 140 – 199
• 381, 382, 384, 386 & 388
• 390 – 399
• 441 – 449
• 472, 473 & 483
• 510 – 519
• 521 – 527
• 532 – 534 & 536 – 538
• 550 – 559
• 561 – 568
• 580 – 589
• 591 – 593 & 595 – 598
• 602 & 604 – 607
• 610, 612, 614, 617, 620 & 623
• 630 – 639
• 650 – 689
• 696 – 699
• 710 – 728
• 747 – 749
• 751 – 753 & 756 – 758
• 771, 772, 774, 776 & 778
• 781 – 783, 785, 787 & 788
• 791 – 799
• 851 – 857
• 861 – 864 & 866
• 881 – 883, 886, 887 & 889
• 891, 892, 894, 895, 897 & 898
• 920 – 929
• 951 – 954, 956 & 957
• 959 – 976
• 983 – 989

* GS1 ( Tiêu chuẩn Toàn cầu t), các khu vực trên toàn chuỗi cung ứng để tăng cường

hiệu quả và tính minh bạch của các tiêu chuẩn quốc tế để thiết kế và phát triển một tổ chức quốc tế

. GS1 hệ thống tiêu chuẩn là tiêu chuẩn được chấp nhận rộng rãi nhất cho chuỗi cung ứng trên thế giới.

Từ tháng 2/2005, tổ chức mã số mã vạch quốc tế EAN International đã đổi tên thành tổ chứ GS1, tiếng anh có nghĩa là

"Một tổ chức Tiêu chuẩn toàn cầu” (One global Standard). Tổ chức GS1, thông qua mạng lưới các tổ chức quốc gia của

mình tại 108 nước trên thế giới, đã và đang tiếp tục phát triển và duy trì một hệ thống tiêu chuẩn về mã số, mã vạch và

các tiêu chuẩn cho thương mại điện tử, với mục tiêu phát triển các tiêu chuẩn mang tính chất toàn cầu, phục vụ cho đa

ngành, nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho thương mại.

Hệ thống tiêu chuẩn của GS1 về mã số, mã vạch chophép phân định một cách đơn nhất và thu nhận tự động thông tin về

vật phẩm, địa điểm, các bên và dịch vụ trong suốt chuỗi cung ứng toàn cầu. Các tiêu chuẩn của GS1 về các gói tin thương

mại điện tử toàn cầu, tạo điều kiện trao đổi thông tin giữa các đối tượng thương mại, trên phạm vi quốc gia và quốc tế

một cách hiệu quả và kinh tế.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn của GS1 sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho các đối tượng khác nhau, cụ thể:

a, Đối với các nhà điều hành: GS1 có nghĩa là giảm chi phí; lợi nhuận cao hơn; thị phần lớn hơn; nhiều đối tác

hiệu quả hơn và thoả mãn các cổ đông

b, Đối với cộng đồng người sử dụng: GS1 nghĩa là việc quản lý chuỗi cung ứng tốt hơn; xử lý có hiệu quả hơn;

kiểm soát tốt hơn; ít lỗi hơn; giảm nửa công sức; cung cấp hàng nhanh hơn; tuân thủ ngành; tuân thủ lãnh đạo

c, Đối với người tiêu dùng: GS1 nghĩa là có nhiều sự lựa chọn hơn; nhiều lợi ích hơn; sản phẩm an toàn hơn.

Hệ thống GS1 được phân thành 04 loại sản phẩm chính sau:

1. Bộ tiêu chuẩn toàn cầu về mã số mã vạch: gồm các mã phân định GS1 đã được công nhận trên toàn

cầu để phân định tự động các đối tượng mang mã chẳng hạn như: thương phẩm; địa điểm; đơn vị giao vận và tài sản.

2. Bộ tiêu chuẩn toàn cầu cho các gói tin thương mại điện tử: cho phép trao đổi dữ liệu điện tử một cách chính xác

, hiệu quả và nhanh chóng các dữ liệu kinh doanh đã được thống nhất giữa các bên thương mại. Sản phẩm này gồm 02

bộ tiêu chuẩn: GS1 EANCOM và GS1 XML.

3. Mã đồng bộ hoá dữ liệu toàn cầu:( Global data synchronization Network _ GDSN):

tạo môi trường toàn cầu dựa trên tiêu chuẩn và tự động, đảm bảo đồng bộ hoá và an toàn dữ liệu,cho phép tất cả các bên

có được

dữ liệu thống nhất về vật phẩm trong cùng một hệ thống, tại cùng một thời điểm. Phân loại sản phẩm toàn cầu là một

thành phần chính của GDSN,\

cho phép quản lý các lớp sản phẩm một cách có hiệu quả.

4. Mạng EPC global: Một hệ thống tiêu chuẩn toàn cầu mới được thiết lập để kết hợp với công nghệ phân định

bằng tần số radio (RFID), dựa trên cơ sở mạng thông tin hiện có và mã điện tử sản phẩm toàn cầu (EPC)

(mã số phân định đơn nhất từng vật phẩm), cho phép phân định và theo dõi tự động, tức thời vật phẩm trong

suốt chuỗi cung ứng toàn cầu, nhờ đó cải tiến được hiệu quả và khả năng giám sát chuỗi cung ứng.


Chúng ta cùng xem mã vạch in trên bao bì những hàng hóa chung quanh

mình và kiểm tra nước sản xuất, đăng ký mã vạch đó. Cũng khá thú vị phải không các bạn

Tin mới:

  • s1
  • s2
  • s3
  • s6
  • Logo Daikin
  • Logo Toshiba
  • Logo Dove
  • T-fal
  • Logo Toto
  • Logo Inax
  • Logo zojirushi
  • Logo electrolux
  • Logo national
  • Logo citizen
  • Test